khẩn trương

Học thuật
Thân thiện
khẩn trương

Các bác sĩ làm việc khẩn trương trong phòng cấp cứu.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cấp bách, cần phải giải quyết ngay lập tức: Diễn tả tính chất của một công việc, nhiệm vụ hoặc tình huống đòi hỏi sự hành động nhanh chóng, không thể chậm trễ.
    • Nhanh chóng, gấp rút, tranh thủ thời gian: Diễn tả cách thức làm việc hoặc hành động với tốc độ cao, tập trung để hoàn thành trong thời gian ngắn nhất.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Tình hình y tế tại vùng dịch đang rất khẩn trương. (Tình trạng cấp bách, đòi hỏi phản ứng ngay lập tức.)
    • Chúng tôi phải làm việc khẩn trương để kịp tiến độ. (Làm việc với tốc độ nhanh, gấp rút.)
    • Đây một nhiệm vụ khẩn trương, cần hoàn thành trước ngày mai. (Nhiệm vụ cấp bách, thời hạn gấp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần khẩn trương": Thái độ làm việc nghiêm túc, nhanh chóng, ý thức được tính cấp thiết của công việc.
    • Mọi người cần làm việc với tinh thần khẩn trương cao độ.
  • "Không khí khẩn trương": Bầu không khí căng thẳng, gấp rút bao trùm một nơi hoặc một nhóm người đang giải quyết việc quan trọng.
    • Không khí khẩn trương bao trùm phòng họp khi thời hạn đến gần.
Biến thể từ gần giống
  • Khẩn (tính từ): Gấp, cần thiết phải làm ngay. Thường dùng trong các cụm như "công văn khẩn", "tin khẩn".
  • Gấp rút (tính từ): Rất vội vàng, cần kíp, ý nghĩa gần như tương đương với "khẩn trương".
  • Cấp bách (tính từ): Rất quan trọng khẩn cấp, đòi hỏi phải ưu tiên giải quyết ngay.
Từ đồng nghĩa
  • Gấp rút: Vội vàng, nhanh chóng.
  • Cấp bách: Quan trọng cần làm ngay.
  • Vội vàng: Làm nhanh (có thể hàm ý hơi thiếu chu đáo).
Từ trái nghĩa
  • Thong thả: Chậm rãi, không vội vàng.
  • Khoan thai: Thư thái, từ tốn.
  • Chậm chạp: Với tốc độ thấp, thiếu sự nhanh nhẹn.
Các cụm từ liên quan
  • Làm việc khẩn trương: Làm việc với tốc độ nhanh tập trung cao độ.
    • Đội xây dựng đang làm việc khẩn trương suốt đêm.
  • Tình trạng khẩn trương: Tình huống hoặc trạng thái căng thẳng, đòi hỏi sự ứng phó tức thì.
    • Bệnh viện thông báo tình trạng khẩn trương để tiếp nhận thương binh.
Lưu ý sử dụng
  • "Khẩn trương" thường được dùng trong ngữ cảnh công việc, nhiệm vụ hoặc tình huống chính thức, quan trọng hơn trong sinh hoạt đời thường.
  • Từ này nhấn mạnh cả tính chất cấp thiết của vấn đề lẫn tốc độ, cường độ trong cách thức giải quyết.
khẩn trương

Các bác sĩ làm việc khẩn trương trong phòng cấp cứu.

  1. tt. 1. Cấp bách, cần giải quyết ngay: nhiệm vụ khẩn trương. 2. Nhanh gấp, tranh thủ mọi thời gian: làm khẩn trương, tác phong khẩn trương.